Nước cứng-Tác hại và cách xử lý

02:26 |
Nước cứng thường chứa các tạp chất muối khoáng hòa tan như canxi, magiê, sunphua, sắt, chì và đá vôi. Nếu bạn thấy các vết ố trên bồn tắm, lavabo, bồn rửa chén, tiêu hao khá nhiều xà bông trong vệ sinh tắm giặt nhưng vẫn không làm xà bông nổi bọt, mùi vị của nước không như bình thường thì chắc chắn nguồn nước của bạn là nước cứng. Nếu không xử lý nguồn nước này, thì các tạp chất khoáng sẽ làm tắc đường ống nước do cặn gỉ sét, gây hư hại và giảm tuổi thọ các thiết bị nước nóng lạnh, máy rửa chén, máy giặt, máy pha cà phê,… và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người.

Công nghệ lọc RO,nước lọc RO,công nghệ trao đổi ion

Đo độ cứng trong nước :

Có nhiều đơn vị biểu thị độ cứng, nhưng đơn vị thường dùng là “phần triệu” ( ppm) hay mg CaCO3/lit. Ở Ấn độ thường dùng đơn vị ppm, còn ở Mỹ người ta thường dùng đơn vị “gpg” ( Grains per Gallon ). Quy đổi 1 gpg = 17.1 ppm. Mỗi nơi trên thế giới có thể có một đơn vị đo độ cứng khác nhau, sau đây là một vài đơn vị đo độ cứng:
               mgCa/l (ppm)  mgCaCO3/l (ppm) Degrees Clark  Degrees French  DegreesGreman   MmolCa/l
Rất cứng           140              350                  24.4                      35                              20              4
Cứng                100              250                  17.4                      25                              14               3
Mềm                 30                75                    5.2                         8                                4                1


Tác hại :

Trong công nghiệp nước cứng ảnh hưởng lớn đến tất cả các thiết bị đun nấu, tháp giải nhiệt, bình nóng lạnh, nồi hơi…Việc sử dụng nước cứng cho các thiết bị nói trên dẫn đến tình trạng bám cặn trên bề mặt thiết bị đun nấu, bám cặn làm giảm hệ số lưu thông lưu lượng trên đường ống, dần dần có thể gây áp lực lớn có thể gây nổ nồi hơi trong một thời gian dài.

Trong sinh hoạt nước cứng gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe con người. Độ cứng vĩnh viễn ít ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nhưng độ cứng tạm thời lại gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Đó là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận, bệnh tắc động mạch do đóng cặn.

Việc sử dụng nước cứng trong pha chế thuốc có thể làm giảm hiệu quả mong muốn của thuốc, nấu thịt, rau khó chín, làm thay đổi hương vị của chè. Làm giảm hiệu quả của việc giặt tẩy bằng xà phòng.
Các phương pháp làm mềm nước :

Công nghệ lọc nước ion

Để loại trừ nước cứng và kể cả một số ion Kim loại (như Đồng, Cadimi) trong nước thì lọc nước bằng công nghệ trao đổi ion là cách làm hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay. Chúng ta đều biết các muối Natri (Na – NaCl là muối ăn hàng ngày) và Kali (K) hòa tan hoàn toàn trong nước, không hại sức khỏe và thiết bị, do vậy nếu như thay thế Canxi, Magie, Đồng… trong nước bằng Natri và Kali sẽ là biện pháp tốt nhất để làm mềm nước. Vì vậy những màng lọc với các chuỗi phân tử để trao đổi ion đã được chế tạo để khi nước cứng đi qua, phản ứng trao đổi sẽ xảy ra và Ca2+, Mg2+sẽ bị giữ lại để cho Na+ và K+ đi vào trong nước. Như vậy nguồn nước vẫn đảm bảo lượng muối khoáng cần thiết và lại mềm đi rất nhiều lần, giúp cho nguồn nước sạch và thuận tiện cho sinh hoạt trong gia đình.
Sử dụng hóa chất :

Công nghệ lọc RO,nước lọc RO,công nghệ trao đổi ion

Thông thường hóa chất được sử dụng là hợp chất của photphat, các hóa chất này khi hòa tan vào nước sẽ làm cho các Ion Ca+ và Magie+ không hoạt động, không gây đóng cặn.
Máy lọc nước RO (thẩm thấu ngược):

Công nghệ lọc RO cho phép loại bỏ gần như tất cả các chất hòa tan và không hòa tan ra khỏi nước, nước lọc RO có thể coi là H2O tinh khiết (tuy không bằng nước cất).
Đun nước :

Đun nóng nuớc sẽ làm giảm đáng kể độ cứng của nước
Làm nước lưu động liên tục:

khuấy liên tục hoặc bơm tuần hoàn liên tục cũng có tác dụng, tuy rằng khá chậm và trong nhiều trường hợp, sự phân hủy bicarbonat chậm hơn sự hòa tan bicarbonat mới từ các nguồn khác vào nước.
Phương pháp điện từ :

Đây là một giải pháp mới trong công việc làm mềm nước cứng. Việc sử dụng dòng điện biến thiên một chiều tác động vào nước cứng, gây ức chế, vô hiệu hóa sự hoạt động của các Ion Ca+ và Magie +. Làm cho chúng không thể kết hợp tạo thành muối bám trên bề mặt các thiết bị đun nấu và đường ống.

Thông thường tùy chất lượng của nguồn nước (thông qua đo đạc các chỉ số) mà chọn các loại máy lọc nước tốt các lõi lọc trao đổi ion phù hợp được sử dụng. Các đại lý bán thiết bị lọc nước sẽ giúp bạn lựa chọn thiết bị phù hợp để làm mềm nước nhà bạn, giúp bạn có được nguồn nước tốt nhất để sử dụng
Xem thêm…

Hệ thống lọc nước tinh khiết

02:11 |
Hệ thống lọc nước tinh khiết với năng suất lọc: 250 – 12.000 lít/giờ theo tiêu chuẩn Mỹ.
 

Cấu tạo của hệ thống lọc nước tinh khiết 250 – 12.000 lít / giờ

Cấu tạo của hệ thống lọc nước tinh khiết 250 – 12.000 lít / giờ phù hợp với nhiều nguồn nước và cho ra nước đạt tiêu chuẩn AAMI của Mỹ hay TCVN 6096:2004 BTY.
Đặc điểm chính hệ thống máy lọc nước tinh khiết 250-12.000 lít/giờ

- Chất lượng nước cung cấp đạt tiêu chuẩn AAMI Mỹ hay TCVN 6096:2004 BTY với các yêu cầu như tinh khiết, vô khuẩn, không có chí nhiệt tố, không mùi, không màu.

- Nhiệt độ nước cung cấp: 10oC – 30oC

- Hệ thống lọc nước RO là sự kết hợp đồng bộ giữa hệ thống lọc nước và hệ thống xử lý nước bằng phương pháp thẩm thấu ngược, có khả năng loại bỏ lần lượt các chất huyền phù, các ion kim loại(Cl-, Ca2+, Mg2+ …), tất cả các vi khuẩn , vi trùng gây bệnh, chất gây sốt… có trong hệ thống nước thành phố.

- Nguồn điện sử dụng: AC220V hoặc AC380V/50Hz
Thành phần và số lượng các bộ phận của hệ thống lọc nước tinh khiết 250 – 12.000 lít / giờ

- Hệ thống bơm: gồm 2 máy bơm Ebara đầu inox:

+Bơm tăng cường (booster pump) : 1 bộ

+ Bơm điều áp (pressurerize pump) : 1bộ

- Bộ lọc đa chất : 1 bộ

- Bộ phận làm mềm nước : 1 bộ

- Bộ lọc than họat tính: 1 bộ

- Bộ lọc tinh 5μ: 1 bộ

- Hệ thống lọc thẩm thấu ngược RO: 1 hệ

- Bình chứa nước R : 1 cái

- Máy Ozone: 1 cái

-  Đèn tia cực tím: 1 đèn

- Màng lọc tinh 0,2μ: 1 cái

-  Các van điều khiển áp lực: 1 bộ

- Khung của hệ thống chính và hệ thống tiền xử lý: 1 bộ

- Bộ điều khiển điện: 1 bộ

Với công suất lọc khá rộng, hệ thống lọc nước tinh khiết 250 – 12.000 lít / giờ sẽ đảm bảo về lọc nước tầm trung trở lên. Đây là hệ thống được vận hành tốt để cung cấp nước uống tinh khiết đến với mọi người dân.a
Xem thêm…

Máy lọc nước công nghiệp, hệ thống lọc nước công nghiệp

02:08 |
Công Nghệ Vi Na cung cấp máy lọc nước công nghiệp giá rẻ, chất lượng tốt nhất trên thị trường hiện nay. Tư vấn sử dụng, lắp đặt máy lọc nước công nghiệp cho các công ty, doanh nghiệp.

Tình trạng sử dụng nước hiện nay

Tại các khu công nghiệp, các xí nghiệp, việc bảo đảm nước sạch, an toàn cho người sử dụng được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, tình trạng nước bị đổi màu, tồn đọng các tạp chất, các chất độc hại ảnh hưởng tới cơ thể người lao động vẫn chưa được quan tâm đúng mức.

Nước sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày lấy từ nhà máy nhưng dù đã qua tiền xử lý của nhà máy cung cấp nước thì trong nước vẫn chứa nhiều hoạt chất, vì vậy trong quá trình sử dụng lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến đồ dùng trong nhà và cơ thể con người, gây nên những hậu quả như: ung thư, bệnh gan, đau mắt, da bị sạm, tóc bị sơ…

Để giải quyết vấn đề này đã có máy lọc nước sử dụng trong công nghiệp


Việc đầu tư hệ thống máy lọc nước công nghiệp không những chỉ lọc thô mà còn lọc cả qua màng RO hiện nay đang được nhiều công ty quan tâm vì khả năng loại bỏ được rất nhiều tạp chất, xử lý cho ra nước sạch đúng tiêu chuẩn, vì vậy người sử dụng có thể yên tâm dùng mà không còn lo lắng với tình trạng nước sạch hiện nay.

Hiện nay, Công Nghệ Vi Na là địa chỉ cung cấp các sản phẩm máy lọc nước công nghiệp, hệ thống lọc nước công nghiệp tinh khiết, hiện đại với giá cả tốt nhất.

Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn luôn cải tiến và cập nhật công nghệ lọc nước mới nhất để đa dạng các sản phẩm máy lọc nước công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu của nhiều công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp hiện nay.

Quý khách muốn báo giá sản phẩm máy lọc nước công nghiệp, hệ thống lọc nước công nghiệp vui lòng liên hệ đến Công Nghệ Vi Na, chúng tôi sẽ cung cấp báo giá tốt nhất trên thị trường, với các sản phẩm chất lượng tốt nhất hiện nay.
Xem thêm…

Xử lý nước thải sửa chữa ô tô, xe máy

20:13 |
Hiện nay, nhu cầu về sử dụng các phương tiện giao thông tăng đến chống mặt. Các loại phương tiện như: xe máy, ôtô,… sử dụng ngày càng nhiều.


Bên cạnh đó, các dịch vụ sửa xe ngày càng được hình thành. Đồng thời, cũng thải ra một lượng nước thải, mang theo ô nhiễm tương đối cao như: dầu nhớt, xăng, bụi bẩn, các chất hữu cơ,… cần xử lý.

I.Thành phần và tính chất nước thải

Nước thải chủ yếu phát sinh từ:

- Quá trình sửa xe: Nước thải có dầu nhớt, xăng, bụi bẩn, các chất hữu cơ,…

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hưu cơ, vi khuẩn,...  gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.

Khảo sát các nguồn thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra phương pháp xử lý tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư.

II.Quy trình xử lý nước thải sửa xe

III.Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải từ quá trình rửa xe theo hệ thống thu gom chảy vào bể thu gom nước thải. Phía trước bể gom, đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Sau đó, nước thải được bơm lên bể tuyển nổi để loại bỏ dầu và các chất lơ lững trong nước thải.

Nước thải tiếp tục chảy từ bể tuyển nổi xuống bể keo tụ kết hợp lắng, đồng thời dùng bơm định lượng châm chất keo vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn. Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị kết tủa lại còn nước thải chảy qua bể khử trùng, để khử trùng các vi khuẩn có hại trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng, và khử cả lượng màu, mùi còn lại trong nước thải.

Nước thải sau khi qua cột lọc áp lực tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được xả ra nguồn tiếp nhận.

Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.
Xem thêm…

Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo, lợn, trâu, bò, gà

06:49 |
Công ty chúng tôi đã xử lý thành công nhiều chuồng trại chăn nuôi, góp phần chống bệnh tật cho vật nuôi, chống ô nhiễm môi trường, thu hồi khí gas(biogas) dùng nấu nướng, phát điện với giá thành thấp.



Xử lý môi trường là biện pháp giúp heo chống bệnh tật

I. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRUYỀN THỐNG

II. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Nước thải được đưa qua SCR nhằm loại bỏ một phần rác có kích thước lớn như giẻ, rác, vỏ hộp, gỗ vụn……. Sau đó, nước thải được đưa qua BỂ LẮNG CÁT để tách các hợp phần không tan vô cơ chủ yếu là cát ra khỏi nguồn nước. Tại đây, các hạt cặn có kích thước lớn bị loại bỏ nhằm bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh, mương dẫn…

Sau đó, nước thải được đưa vào BỂ ĐIỀU HÒA nhằm điều hoà lưu lượng và nồng độ. Nước thải được ổn định về lưu lượng và nồng độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý nước thải ở các công trình sau, nhất là sẽ tránh được hiện tượng quá tải của hệ thống xử lý.

Kế tiếp nước thải được đưa qua BỂ LẮNG ĐỢT 1 để tách các chất vô cơ dễ lắng. Bùn thu được tại đây là dạng bùn tươi, sẽ được bơm về bể nén bùn.

Nước thải được tiếp tục bơm qua BỂ UASB nhằm xử lý phần lớn các chất hợp chất hữu cơ, làm giảm đáng kể hàm lượng COD, BOD trong nước thải bằng lớp bùn lơ lửng (chứa rất nhiều vi sinh vật yếm khí) với hướng nước thải chảy từ phía dưới lên.

Tiếp theo nước thải được dẫn vào Bể LỌC CAO TẢI, các hợp chất hữu cơ sẽ bị phân hủy triệt để thông qua lớp vật liệu lọc có vi sinh vật dính bám. Một lượng bùn được tuần hoàn về BỂ LỌC CAO TẢI nhằm duy trì lượng vi sinh nhất định của công trình.

Nước thu được cho chảy qua BỂ LẮNG ĐỢT 2 để loại bỏ hoàn toàn cặn dư còn sót lại(bùn thứ cấp), sau đó được khử trùng bằng hóa chất trước khi đưa ra ra nguồn tiếp nhận.


Kết luận: Theo quy trình công nghệ trên, một phần các chất ô nhiễm trong nước thải được loại bỏ nhưng chất lượng nước đầu ra không đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành.
Xem thêm…

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất thủy tinh

07:24 |
Trong dạng thuần khiết và ở điều kiện bình thường, thủy tinh là một chất trong suốt, tương đối cứng, khó mài mòn, rất trơ hóa học và không hoạt động xét về phương diện sinh học, có thể tạo thành với bề mặt rất nhẵn và trơn. Tuy nhiên, thủy tinh rất dễ gãy hay vỡ thành các mảnh nhọn và sắc dưới tác dụng của lực hay nhiệt một cách đột ngột. Thủy tinh được sử dụng rộng rãi trong xây đựng, làm đồ chứa (chai, lọ, cốc, chén, ly, tách,…) hay vật liệu trang trí,…

I. Quy trình sản xuất thủy tinh

a. Phương pháp thủ công thường thấy nhất là thổi thủy tinh.

•  Đầu tiên, thủy tinh được nấu chảy ra, pha vào hỗn hợp thủy tinh đó là đá vôi (CaCO3), sô đa (Na2CO3) hay bồ tạt (K2CO3). Sau đó, toàn bộ hỗn hợp sẽ được nấu nóng chảy trong lò. Người ta lấy hỗn hợp ra bằng một ống kim loại rỗng.

•  Sau đó, thổi vào ống kim loại lúc hỗn hợp còn nóng ở đầu bên kia ống để tạo ra hình dáng như mong muốn. Cuối cùng thì làm lạnh từ từ, sẽ được sản phẩm.

b. Phương pháp hiện đại

 Trong công nghiệp thì quá trình cũng tương tự nhưng chỉ khác là được làm hoàn toàn bằng máy móc kể cả các công đoạn như làm sạch, lọc tách, pha trộn,…

II.Thành phần và tính chất nước thải

Các nguồn phát sinh nước thải:

- Nước thải từ quá trình sản xuất thủy tinh thường có màu trắng đục, chứa nhiều tạp chất và thành phần chất hữu cơ ( BOD, COD, SS) lơ lửng và hoà tan,…

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ nhà vệ sinh và bếp ăn. Nước thải sinh hoạt có các chất hữu cơ, vi khuẩn,… gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.

Khảo sát các nguồn thải nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra phương pháp xử lý tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư.

III. Quy trình xử lý nước thải

3.1. Sơ đồ công nghệ

3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

Các nguồn phát sinh nước thải tại khu vực sản xuất được thu gom bằng hệ thống mương thu nước. Phía trước bể gom chúng tôi đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được bơm qua bể lắng cát để tách một phần cặn có kích thước lớn (cát, đá vụn). Nước thải tiếp tục được đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu.

Nước thải tiếp tục chảy từ bể điều hòa xuống bể keo tụ tạo bông, đồng thời dùng bơm định lượng châm chất keo tư vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn. Sau đó nước thải chảu qua bể lắng. Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị giữ lại tại vùng chứa cặn chủa bể lắng, còn nước thải nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc tinh để loại bỏ cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi sót lại trong nước thải

Nước thải sau khi qua cột lọc tinh đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được xả ra nguồn tiếp nhận .

Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.
Xem thêm…